fbpx
Logo

Giấy phép môi trường là gì? Quy định cấp phép chi tiết

Theo dõi Miko Tech trên Google News

bdd98acb994ebf95782b71063d2caac9?s=64&r=gVũ HảoHao

Giấy phép môi trường là công cụ pháp lý để Nhà nước quản lý các hoạt động có thể gây ảnh hưởng đến môi trường. Những doanh nghiệp hoạt động trong một số ngành sẽ cần phải đề nghị cấp giấy phép môi trường để được tiến hành sản xuất. Trong bài viết này, Miko Tech sẽ giới thiệu chi tiết hơn về loại giấy phép này cũng như những thông tin quan trọng liên quan mà các doanh nghiệp cần biết.

Giấy phép môi trường là gì?

Theo khoản 8 Điều 3, Chương I của Luật Bảo vệ môi trường 2020, giấy phép môi trường được định nghĩa như sau:

Giấy phép môi trường là văn bản do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được phép xả chất thải ra môi trường, quản lý chất thải, nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất kèm theo yêu cầu, điều kiện về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật”.

giấy phép môi trường
Giấy phép môi trường là gì?

Đối tượng nào phải có giấy phép môi trường?

Dựa theo các tiêu chí về môi trường (khoản 1 Điều 28) để phân loại dự án đầu tư, các dự án đầu tư được phân loại thành các nhóm I, II, III và IV. Trong đó, các nhóm dự án cần có giấy phép bảo vệ môi trường là nhóm I, nhóm II và nhóm III.

giấy phép môi trường là gì
Đối tượng phải có giấy phép môi trường

Dự án đầu tư nhóm I

Dự án đầu tư được xếp vào nhóm I là các dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường ở mức độ cao. Cụ thể là:

  • Dự án thuộc loại hình sản xuất – kinh doanh có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với quy mô hoặc công suất lớn; dự án xử lý chất thải nguy hại; dự án có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên vật liệu sản xuất;
  • Dự án thuộc loại hình sản xuất – kinh doanh có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với quy mô hoặc công suất trung bình có yếu tố nhạy cảm về môi trường;
  • Dự án không thuộc loại hình sản xuất – kinh doanh có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với quy mô, công suất lớn có yếu tố nhạy cảm về môi trường;
  • Dự án sử dụng đất, đất có mặt nước, khu vực biển với quy mô lớn hoặc trung bình có yếu tố nhạy cảm về môi trường;
  • Dự án khai thác khoáng sản, nước với quy mô, công suất lớn hoặc trung bình có yếu tố nhạy cảm về môi trường;
  • Dự án yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất quy mô trung bình trở lên có yếu tố nhạy cảm về môi trường;
  • Dự án yêu cầu di dân, tái định cư với quy mô lớn.

Dự án đầu tư nhóm II

Dự án đầu tư được xếp vào nhóm II là các dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường. Cụ thể là:

  • Dự án thuộc loại hình sản xuất – kinh doanh có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với quy mô, công suất trung bình;
  • Dự án thuộc loại hình sản xuất – kinh doanh có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với quy mô, công suất nhỏ có yếu tố nhạy cảm về môi trường;
  • Dự án không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với quy mô, công suất trung bình có yếu tố nhạy cảm về môi trường;
  • Dự án sử dụng đất, đất có mặt nước, khu vực biển với quy mô trung bình hoặc nhỏ có yếu tố nhạy cảm về môi trường;
  • Dự án khai thác khoáng sản, nước với quy mô, công suất trung bình hoặc nhỏ có yếu tố nhạy cảm về môi trường;
  • Dự án yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất với quy mô nhỏ có yếu tố nhạy cảm về môi trường;
  • Dự án yêu cầu di dân, tái định cư với quy mô trung bình.

Dự án đầu tư nhóm III

Dự án đầu tư được xếp vào nhóm III là các dự án ít có nguy cơ tác động xấu đến môi trường. Cụ thể là:

  • Dự án thuộc loại hình sản xuất – kinh doanh có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với quy mô hoặc công suất nhỏ;
  • Dự án không thuộc loại hình sản xuất – kinh doanh có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường có phát sinh nước thải, bụi, khí thải ra môi trường phải được xử lý hoặc được quản lý theo quy định về quản lý chất thải.

Thời hạn giấy phép bảo vệ môi trường

Hầu hết các loại giấy phép do Nhà nước đều có thời hạn nhất định. Trước khi hết thời hạn hiệu lực, các doanh nghiệp phải tiến hành thực hiện thủ tục đề nghị cấp mới giấy phép để tiếp tục sử dụng hoặc vận hành cơ sở. Đối với giấy phép môi trường, thời hạn giấy phép được quy định riêng cho từng nhóm dự án:

  • 07 năm đối với dự án đầu tư nhóm I (Điểm a khoản 4 Điều 40 Luật Bảo vệ môi trường 2020)
  • 07 năm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, cụm công nghiệp hoạt động trước ngày Luật Bảo vệ môi trường có hiệu lực nhưng đáp ứng các tiêu chí phân loại vào dự án đầu tư nhóm I (Điểm b khoản 4 Điều 40 Luật Bảo vệ môi trường 2020);
  • 10 năm đối với các đối tượng không thuộc hai nhóm trên (Điểm c khoản 4 Điều 40 Luật Bảo vệ môi trường 2020).

Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường cho doanh nghiệp

Cơ quan có thẩm quyềnLoại dự án được cấp giấy phép môi trường
Bộ Tài nguyên và Môi trường– Dự án đầu tư nhóm I, nhóm II và nhóm III có xả nước thải, bụi, khí thải ra môi trường.
– Dự án đầu tư cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, cụm công nghiệp hoạt động trước ngày Luật Bảo vệ môi trường có hiệu lực nhưng đáp ứng các tiêu chí phân loại vào dự án đầu tư nhóm I.
– Dự án đầu tư thuộc hai nhóm trên nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên hoặc nằm trên vùng biển chưa xác định trách nhiệm quản lý hành chính của UBND cấp tỉnh.
– Cơ sở nhập phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất và cơ sở xử lý chất thải nguy hại.
Bộ Quốc phòng, Bộ Công anCác dự án đầu tư, cơ sở thuộc bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh
UBND cấp tỉnh– Dự án đầu tư nhóm II (được quy định tại khoản 4 Điều 28);
– Dự án đầu tư nhóm III (được quy định tại khoản 5 Điều 28);
– Dự án đầu tư cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, cụm công nghiệp hoạt động trước ngày Luật Bảo vệ môi trường có hiệu lực nhưng đáp ứng các tiêu chí phân loại vào dự án đầu tư nhóm I.
UBND cấp huyệnCác trường hợp cần cấp giấy phép môi trường không thuộc phạm vi xử lý của các cơ quan có thẩm quyền trên.

Thủ tục đề nghị cấp giấy phép môi trường cho doanh nghiệp

Nhằm kiểm soát và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, Giấy phép môi trường đã trở thành yêu cầu bắt buộc đối với nhiều tổ chức. Trong phần này, Miko Tech sẽ hướng dẫn bạn những hồ sơ và thủ tục cần thiết khi đề nghị cấp giấy phép môi trường.

giấy phép bảo vệ môi trường
Thủ tục đề nghị cấp giấy phép môi trường cho doanh nghiệp

Bước 1: Chủ dự án nộp hồ sơ

Chủ dự án đầu tư tiến hành gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường đến cơ quan có thẩm quyền tương ứng. Hồ sơ có thể được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc văn bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.

Theo khoản 1 Điều 43 Luật Bảo vệ môi trường 2020, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bảo vệ môi trường bao gồm:

  • Văn bản đề nghị cấp giấy phép môi trường (soạn theo mẫu tại Phụ lục XIII kèm theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP);
  • Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường;
  • Các tài liệu pháp lý và tài liệu kỹ thuật khác của dự án.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ và thẩm định báo cáo tác động môi trường

Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Nội dung báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường (không bao gồm thông tin bí mật của nhà nước và bí mật của doanh nghiệp) sẽ được công khai để cơ quan chức năng địa phương và người dân có thể giám sát hoạt động của dự án nếu có vi phạm.

Sau khi nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập hội đồng thẩm định và đoàn kiểm tra thực tế dự án đầu tư hoặc cơ sở. Hội đồng thẩm định có ít nhất là 07 thành viên, trong đó phải có ít nhất một phần ba tổng số thành viên là chuyên gia về môi trường hoặc lĩnh vực có liên quan đến dự án.

Thời hạn thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án là không quá 45 ngày đối với dự án nhóm I và không quá 30 ngày đối với dự án nhóm II. Trong thời hạn 20 ngày kể từ khi nhận được báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án, cơ quan thẩm định có trách nhiệm phê duyệt kết quả thẩm định. Nếu không phê duyệt báo cáo thì phải phản hồi bằng văn bản cho chủ dự án và nêu rõ lý do.

Bước 3: Xét cấp giấy phép môi trường cho doanh nghiệp

Sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt, cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp giấy phép môi trường cho dự án. Quy trình tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính và thông báo kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo đề nghị của chủ dự án.

Thời hạn cấp giấy phép bảo vệ môi trường tính từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ là không quá 45 ngày đối với các dự án thuộc thẩm quyền của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Quốc phòng và Bộ Công an. Đối với các dự án thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện thì thời hạn cấp giấy phép là không quá 30 ngày.

Tổng kết

Bảo vệ môi trường là một trong những vấn đề quan trọng được quan tâm hàng đầu trong xã hội hiện nay. Luật Bảo vệ Môi trường quy định rằng các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ gây ô nhiễm môi trường phải xin cấp Giấy phép môi trường.

Bài viết trên của Miko Tech đã cung cấp cho bạn những thông tin chi tiết về giấy phép môi trường cho doanh nghiệp và hồ sơ cũng như thủ tục cấp giấy phép chi tiết. Mong rằng bạn đã có được những kiến thức hữu ích và hãy chờ đón những bài viết thú vị hơn nhé!

ngonguyenynhi

Ý Nhi tốt nghiệp Đại học Kinh tế TP.HCM và có hơn 2 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sáng tạo nội dung. Trong quá trình làm việc, Ý Nhi có kinh nghiệm sáng tạo nội dung trong nhiều lĩnh vực như công nghệ, thể thao điện tử, marketing, SEO,…

21.02.2024 Ý Nhi

Bình luận đã bị đóng.

Bài viết liên quan
Bài viết nổi bật
Scroll